Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Hoàng Oanh Hoàng Oanh
Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Chia sẻ:

Mục lục bài viết

    Tam giác vuông là một dạng tam giác đặc biệt quan trọng trong chương Hình học lớp 7. Việc nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông là nền tảng để giải quyết nhiều bài toán liên quan đến tam giác vuông và các dạng hình học khác.

    Định nghĩa hai tam giác bằng nhau

    Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.

    Để kí hiệu sự bằng nhau của tam giác ABC và tam giác A’B’C’ ta viết 

    \(ΔABC=ΔA’B’C’\)

    Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

    Cạnh-góc-cạnh (C.G.C)

    Hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau và góc nhọn kề cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

    Ví dụ: Cho tam giác ABC và tam giác DEF vuông tại A và D, có:

    \(AB = DE\)

    \(AC = DF\)

    \(∠A=∠D\)

    Khi đó, \(△ABC=△DEF\) (C.G.C)

    Cạnh huyền-góc nhọn (C.H.G.N)

    Hai tam giác vuông có cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

    Ví dụ: Cho tam giác ABC và tam giác DEF vuông tại A và D, có:

    \(BC = EF\)

    ∠A=∠D

    Khi đó, \(△ABC=△DEF \)(C.H.G.N)

    Cạnh huyền-cạnh góc vuông (C.H.C.G.V)

    Hai tam giác vuông có cạnh huyền và một cạnh góc vuông bằng nhau thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

    Ví dụ: Cho tam giác ABC và tam giác DEF vuông tại A và D, có:

    \(BC = EF\)

    \(AC = DF\)

    Khi đó, \(△ABC=△DEF (C.H.C.G.V)\)

    Lưu ý:

    Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông chỉ áp dụng cho tam giác vuông.

    Khi sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, cần chú ý đến thứ tự các cạnh và góc tương ứng.

    Các dạng bài về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

    Dạng 1: Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau

    Cho hai tam giác vuông ABC và DEF có các yếu tố tương ứng bằng nhau theo trường hợp CGC, CHGN hoặc CHCGV.

    Chứng minh hai tam giác ABC và DEF bằng nhau theo từng trường hợp.

    Ví dụ: Cho tam giác ABC và tam giác DEF vuông tại A và D, biết:

    \(AB = DE\)

    \(AC = DF\)

    \(∠A=∠D\)

    Chứng minh ΔABC=ΔDEF (CGC).

    Lời giải:

    Xét ΔABC và ΔDEF có:

    \(AB = DE\) (gt)

    \(AC = DF\) (gt)

    \(A=D\) (gt)

    Vậy \(ΔABC=ΔDEF\) (CGC).

    Dạng 2: Tính độ dài cạnh của tam giác vuông

    Cho hai tam giác vuông bằng nhau, biết một số cạnh của hai tam giác.

    Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để tìm độ dài cạnh còn lại.

    Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 3cm, AC = 4cm và ΔABC=ΔDEF. Tính độ dài cạnh EF.

    Lời giải:

    Vì \(ΔABC=ΔDEF\) (gt) nên:

    \(AB = DE\) (hai cạnh tương ứng)

    \(AC = DF\) (hai cạnh tương ứng)

    Suy ra \(EF = AC\) = 4cm.

    Dạng 3: Chứng minh một số tính chất của tam giác vuông

    Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để chứng minh một số tính chất của tam giác vuông.

    Ví dụ: Chứng minh rằng trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

    Lời giải:

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM.

    Xét ΔAMB và ΔAMC có:

    AM = AM (cạnh chung)

    ∠AMB=∠AMC (góc chung)

    MB = MC (AM là đường trung tuyến)

    Vậy ΔAMB=ΔAMC (CGC).

    Suy ra AB = AC (hai cạnh tương ứng).

    Do đó, AM = \(\frac{1}{2}BC\).

    Bài tập vận dụng có lời giải chi tiết

    Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 3cm, BC = 5cm. Tính độ dài cạnh AC.

    Lời giải:

    Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
    \(AC² = BC² – AB² = 5² – 3² = 16\)

    Suy ra \(AC = \sqrt{16} = 4cm\).

    Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AC = 8cm, BC = 17cm. Tính độ dài cạnh AB.

    Lời giải:

    Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
    \(AB² = BC² – AC² = 17² – 8² = 225\)

    Suy ra \(AB = \sqrt{225} = 15cm\).

    Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 6cm, AC = 8cm. Tính sinB, cosB, tanB, cotB.

    Lời giải:

    \(sinB = \frac{AC}{BC} = \frac{8}{10} = \frac{4}{5}\)

    \(cosB = \frac{AB}{BC} = \frac{6}{10} = \frac{3}{5}\)

    \(tanB = \frac{sinB}{cosB} = \frac{4}{3}\) \(cotB = \frac{1}{tanB} = \frac{3}{4}\)

    Bài 4: Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 4cm, AC = 3cm. Tính độ dài đường trung tuyến AM.

    Lời giải:

    Ta có: \(AM =\frac{1}{2}BC\)

    Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

    \(BC² = AB² + AC² = 4² + 3² = 25\)

    Suy ra \(BC = \sqrt{25} = 5cm\)

    Do đó, AM = \(\frac{1}{2}BC\) = 21​.5 = 2,5cm[/latex].

    Bài 5: Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 8cm, BC = 10cm. Tính đường cao AH và đường phân giác AD.

    Lời giải:

    Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

    \(AC² = BC² – AB² = 10² – 8² = 36\)

    Suy ra \(AC =\sqrt{36} = 6cm\)

    Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC, ta có:

    \(AH = AB.AC/BC = 8.6/10 = 4,8cm\)

    \(AD = \frac{AB²}{AB + AC} = \frac{8²}{8 + 6} = 3,2cm\)

    Việc học tập và nắm vững các kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông là rất quan trọng để học tốt môn Toán học lớp 7 và các lớp tiếp theo.

    Chúc bạn học tốt!

    THẺ TAGS:

    Hoàng Oanh
    Hoàng Oanh

    Chuyên gia Toán học

    Hoàng Oanh với hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về toán học tại Toán Học khơi dậy đam mê cho thế hệ trẻ. Bà dẫn dắt hàng ngàn học viên vượt thử thách bằng phương pháp sáng tạo được công nhận rộng rãi trong cộng đồng giáo dục Việt Nam.

    Bài viết liên quan

    Bình luận

    Minh Anh
    Minh Anh 12:41:14 14-06-2026

    Ồ, chủ đề này hay quá! Mình hay nhầm lẫn các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông với tam giác thường.

    Hoàng Nam
    Hoàng Nam 08:41:17 16-06-2026

    Cảm ơn bài viết ạ. Có thể giải thích rõ hơn về trường hợp cạnh huyền - góc nhọn được không ạ?

    Thu Trang
    Thu Trang 04:43:04 17-06-2026

    Tuyệt vời! Cuối cùng cũng có bài viết giải thích cặn kẽ. Phần chứng minh ví dụ minh họa rất dễ hiểu.

    Quang Huy
    Quang Huy 07:26:38 18-06-2026

    Mình đang ôn thi học kỳ, bài viết này đúng lúc cần thiết luôn.

    Ngọc Mai
    Ngọc Mai 10:33:58 19-06-2026

    Có bài tập áp dụng luôn thì càng tốt ạ! Tác giả cho thêm vài bài tập thực hành nha.

    Đức Mạnh
    Đức Mạnh 11:05:19 20-06-2026

    Sao lại có nhiều trường hợp thế nhỉ? Mình chỉ nhớ mỗi trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông thôi.

    Hồng Nhung
    Hồng Nhung 19:37:10 21-06-2026

    Bài viết mạch lạc, hình vẽ minh họa rõ ràng. Rất dễ theo dõi.

    Thành Đạt
    Thành Đạt 09:17:42 22-06-2026

    Trường hợp cạnh huyền - cạnh góc nhọn và cạnh góc vuông - góc nhọn khác nhau ở điểm nào vậy ạ? hơi rối.

    Phương Thảo
    Phương Thảo 21:38:39 23-06-2026

    Cảm ơn tác giả đã chia sẻ kiến thức bổ ích này.