Hệ thống công thức phương trình logarit lớp 12

Hoàng Oanh Hoàng Oanh
Hệ thống công thức phương trình logarit lớp 12
Chia sẻ:

Mục lục bài viết

    Công thức phương trình logarit là một dạng phương trình thường gặp trong chương trình Toán lớp 12. Việc nắm vững các công thức và phương pháp giải phương trình logarit là rất quan trọng để học sinh có thể giải quyết các bài tập một cách hiệu quả. Bài viết này sẽ tổng hợp toàn bộ kiến thức về phương trình logarit, bao gồm công thức cơ bản, phương pháp giải và các dạng bài tập thường gặp. Chúc bạn học tốt!

    Định nghĩa logarit

    Logarit cơ số a của số b (a > 0, a ≠ 1) là số mũ mà ta phải nâng cơ số a lên để được số b. Ký hiệu:

    \(log_a(b) = x ⇔ a^x = b\)

    Ví dụ:

    • \(log_2(8) = 3 vì 2^3 = 8\)
    • \(log_3(27) = 3 vì 3^3 = 27\)

    Công thức phương trình logarit chuyển đổi

    \(\log_a b.log_b c=\log_a (bc)\) \(\frac{\log_a b}{\log_a c} = log_c b\) \(\log_{a^k} ​x = \frac{1}{k}  log_a x(k ≠ 0)\)

    Công thức logarit của tích, thương, lũy thừa

    \(log_a(xy) = log_a(x) + log_a(y) (a > 0, a ≠ 1, x > 0, y > 0)\)

    \(log_a(x/y) = log_a(x) – log_a(y) (a > 0, a ≠ 1, x > 0, y > 0)\)

    \(log_a(x^n) = n.log_a(x)\) (a > 0, a ≠ 1, x > 0, n là số nguyên)

    Giải phương trình logarit

    Phương pháp 1: Biến đổi về dạng cơ bản:

    Biến đổi phương trình về dạng \(\log_a​ x = b\) (b là số thực)

    Sử dụng công thức \(\log_a x = b\)⇔ \(a^b= x\) để giải phương trình.

    Phương pháp 2: Sử dụng tính chất của logarit:

    Sử dụng các công thức chuyển đổi logarit để biến đổi phương trình về dạng đơn giản hơn.

     Giải phương trình thu được sau khi biến đổi.

    Một số dạng phương trình logarit thường gặp

    \(\log_a x = \log_a b ⇔ x=b\)

    \(\log_a x^2 = \log_a b ⇔ x=\pm\sqrt{b}\)

    \(\log_a x = k ⇔ x=a^k\)

    \(\log_a x + \log_a y = \log_a z ⇔ xy=z\)

    \(\log_a x – \log_a y = \log_a z⇔ \frac{x}{y}=z\)

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Giải phương trình log2​x=3

    Lời giải:

    Theo công thức logax=b⇔ab=x, ta có:

    \(log2​x=3⇔23=x⇔x=8\).

    Vậy nghiệm của phương trình là x = 8.

    Ví dụ 2:Giải phương trình \(log3​x​(x2−4)=2\).

    Lời giải:

    Theo công thức \(\loga​x=b\)⇔\(ab=x\), ta có:

    \(\log_3​{x^2−4}=2⇔32=x^2−4⇔x^2=13 ⇔ x=±\sqrt{13}\)

    Vậy nghiệm của phương trình là \(x=±\sqrt{13}\)

    Bài tập phương trình logarit có lời giải

    Bài 1: Giải phương trình:

    \( \log_2 x=4\)

    Lời giải:

    Theo công thức \(\log_a x= b⇔ a^b = x\), ta có:

    \(\log_2 x = 4⇔2^4= x⇔x =16\)

    Vậy nghiệm của phương trình là x = 16.

    \(\log_{x^2−1}= 2\)

    Lời giải:

    Biến đổi phương trình:

    \(\log_{x^2−1}= 2\)⇔\((x^2−1)^4=4\)

    ⇔ x2−1 = ±2

    ⇔ \(x^2= 3\)⇔ \(x = ±\sqrt{3}\)

    Kiểm tra điều kiện:

    \(x^2−1 > 0\) ⇔ x > 1 hoặc x <−1.

    Vậy nghiệm của phương trình là x=3 hoặc x=−3.

    Bài 2:

    a) Chứng minh công thức:

    \(\log_a(xy) = log_a(x) + log_a(y)\)

    b) Giải phương trình:

    \(\log_3(x) = 2 + log_3(5)\)

    Lời giải:

    a) Chứng minh:

    Ta có:

    \(\log_a(xy) = y.log_a(x) (1)\)

    Mặt khác, ta cũng có:

    \(\log_a(xy) = log_a(a^{log_a(xy)}) = log_a(a) . log_a(xy) = log_a(xy) (2)\)

    Từ (1) và (2), suy ra:

    \(y.\log_a(x) = log_a(xy)\)

    ⇔ \(log_a(x) + log_a(y) = log_a(xy)\)

    b) Giải phương trình:

    Ta có:

    \(\log_3(x) = 2 + log_3(5)\)

    ⇔ \(\log_3(x) = log_3(9)\)

    ⇔ x = 9

    Vậy nghiệm của phương trình là x = 9.

    Bài 3: Giải phương trình:

    \(\log_3 (x + 1) = 2\)

    Lời giải:

    Ta có: \(\log_3(x + 1) = 2 ⇔ 3^2 = x + 1 ⇔ x = 8.\)

    Vậy nghiệm của phương trình là x = 8.

    Bài tập tham khảo

    Bài 1: Giải phương trình logarit có chứa ẩn ở cả cơ số và số mũ:

    a. \(\log_{x+2}(x^2-4x+3) = 2.\)

    b. \(\log_{x-1}(x-1) = \log_{x}(x+2).\)

    c. \(\log_{x}x = 2.\)

    Bài 2: Giải phương trình logarit chứa tích, thương, lũy thừa:

    a. \(\log_{2}(3x^{2}+2x-1)=\log_{2}(x^{4}+4x+3).\)

    b. \(\log_{3}\left(\frac{x+1}{x-2}\right)=1.\)

    c. \(\log_{5}(x^{2}-2x+1)=\log_{5}(x-1)^{2}.\)

    Hy vọng với những kiến thức được chia sẻ trong bài viết này, bạn đã có thể nắm vững cách giải phương trình logarit. Hãy tiếp tục học tập và luyện tập để chinh phục mọi dạng bài tập về logarit và đạt được kết quả cao trong học tập.

    Hoàng Oanh
    Hoàng Oanh

    Chuyên gia Toán học

    Hoàng Oanh với hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về toán học tại Toán Học khơi dậy đam mê cho thế hệ trẻ. Bà dẫn dắt hàng ngàn học viên vượt thử thách bằng phương pháp sáng tạo được công nhận rộng rãi trong cộng đồng giáo dục Việt Nam.

    Bài viết liên quan

    Bình luận

    Nguyễn Văn An
    Nguyễn Văn An 03:30:50 14-06-2026

    Cảm ơn bạn đã tổng hợp lại hệ thống công thức logarit này, rất tiện để ôn tập.

    Lê Thị Mai
    Lê Thị Mai 21:50:33 15-06-2026

    Mình vẫn hơi lơ mơ mấy phần biến đổi loga, có bài tập ví dụ đi kèm thì tuyệt vời quá ạ.

    Phạm Minh Khôi
    Phạm Minh Khôi 12:17:50 17-06-2026

    Công thức thì có rồi, nhưng áp dụng vào bài tập khó sao nhỉ? Có mẹo gì không ạ?

    Trần Thu Trang
    Trần Thu Trang 00:44:59 19-06-2026

    Cái này đúng là cứu cánh cho mùa thi rồi. Nhiều lúc quên hết công thức.

    Hoàng Gia Bảo
    Hoàng Gia Bảo 00:12:39 20-06-2026

    Đúng là lớp 12, logarit là một mảng kiến thức khá nhức đầu. Nhờ có bài viết này mà cảm thấy dễ hiểu hơn.

    Nguyễn Ngọc Lan
    Nguyễn Ngọc Lan 12:16:08 20-06-2026

    Nhờ bạn mà mình đã hệ thống lại được kiến thức, cảm ơn nhiều lắm!

    Đỗ Văn Cường
    Đỗ Văn Cường 06:24:49 21-06-2026

    Có thể giải thích rõ hơn về điều kiện xác định của phương trình logarit không ạ? Em hay bị sai chỗ này.

    Vũ Thị Bích
    Vũ Thị Bích 00:07:54 23-06-2026

    Bài viết rất đầy đủ, mong là có thêm các dạng bài tập ứng dụng nữa.

    Trần Hoàng Anh
    Trần Hoàng Anh 16:31:10 24-06-2026

    Cuối cùng cũng tìm được một bài tổng hợp công thức chuẩn chỉnh. Thanks!