Lý thuyết và công thức quan trọng bài hệ thức lượng trong tam giác

Hoàng Oanh Hoàng Oanh
Lý thuyết và công thức quan trọng bài hệ thức lượng trong tam giác
Chia sẻ:

Mục lục bài viết

    Hệ thức lượng trong tam giác là một chủ đề quan trọng trong chương trình Toán lớp 10. Nó bao gồm các công thức liên hệ giữa độ dài các cạnh, các góc và diện tích của tam giác. Hệ thức lượng được ứng dụng rộng rãi trong việc giải toán tam giác, tính toán các yếu tố hình học và giải các bài toán thực tế.

    Định lí cosin

    • Tính cạnh của tam giác: Cho hai cạnh và góc xen giữa của tam giác, ta có thể tính cạnh còn lại bằng định lí cosin.
    • Tính diện tích tam giác: Cho ba cạnh của tam giác, ta có thể tính diện tích tam giác bằng công thức Heron.

    a² = b² + c² – 2bc.cosA

    b² = a² + c² – 2ac.cosB

    c² = a² + b² – 2ab.cosC

    Định lí sin

    • Tính góc của tam giác: Cho hai cạnh và góc xen giữa của tam giác, ta có thể tính góc còn lại bằng định lí sin.
    • Tính bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác: Cho ba cạnh của tam giác, ta có thể tính bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác.

    \(\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} = 2R\)

    Hệ thức diện tích

    Tính độ dài đường trung tuyến, đường phân giác trong, đường cao của tam giác: Cho ba cạnh của tam giác, ta có thể tính độ dài đường trung tuyến, đường phân giác trong, đường cao của tam giác.

    S = p.r = \[ \sqrt{p(p – a)(p – b)(p – c)} \]

    Công thức Heron

    Tính diện tích tam giác: Cho ba cạnh của tam giác, ta có thể tính diện tích tam giác bằng công thức Heron.

    S = \[ \sqrt{p(p – a)(p – b)(p – c)} \]

    Công thức tính diện tích tam giác

    Cho tam giác ABC có

    +) ha, hb, hc là độ dài đường cao lần lượt tương ứng với các cạnh BC, CA, AB;

    +) R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác;

    +) r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác;

    +) p = a+b+c/2 là nửa chu vi tam giác;

    +) S là diện tích tam giác.

    Khi đó ta có:

    \(S = \frac{1}{2}a.h_a = \frac{1}{2}b.h_b = \frac{1}{2}c.h_c \)

    =\( \frac{1}{2}bc.\sin A = \frac{1}{2}ca.\sin B = \frac{1}{2}ab.\sin C \)

    = \(\frac{abc}{4R} \)

    =\( p.r \)

    =\[ \sqrt{p(p – a)(p – b)(p – c)} \]

    Bài tập hệ thức lượng trong tam giác 

    Bài 1: Cho ba cạnh của tam giác, tính các góc của tam giác.

    Ví dụ:

    Cho tam giác ABC có AB = 4 cm, AC = 5 cm, BC = 6 cm. Tính các góc A, B, C.

    Giải:

    • Áp dụng định lí cosin, ta có:

    cosA = (b² + c² – a²) / 2bc = (5² + 6² – 4²) / 2.5.6 = 1/2

    • Suy ra: A = 60°.
    • Áp dụng định lí sin, ta có:

    sinB = a/sinA = 4/sin60° = 4√3/3

    • Suy ra: B = 72,6°.
    • Do đó: C = 180° – A – B = 47,4°.

    Bài  2: Cho hai cạnh và góc xen giữa của tam giác, tính cạnh còn lại và các góc còn lại của tam giác.

    Ví dụ:

    Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, ∠A = 60°. Tính BC, ∠B, ∠C.

    Giải:

    • Áp dụng định lí cosin, ta có:

    BC² = AB² + AC² – 2.AB.AC.cosA = 6² + 8² – 2.6.8.cos60° = 100

    • Suy ra: BC = 10 cm.
    • Áp dụng định lí sin, ta có:

    sinB = a/sinA = 6/sin60° = √3

    • Suy ra: B = 60°.
    • Do đó: C = 180° – A – B = 60°.

    Bài  3: Cho một cạnh và hai góc của tam giác, tính các cạnh còn lại và góc còn lại của tam giác.

    Ví dụ:

    Cho tam giác ABC có BC = 8 cm, ∠B = 45°, ∠C = 60°. Tính AB, AC, ∠A.

    Giải:

    • Áp dụng định lí sin, ta có:

    AB/sinC = BC/sinB

    • Suy ra: AB = BC.sinC/sinB = 8.sin60°/sin45° = 8√2

    • Áp dụng định lí cosin, ta có:

    AC² = BC² + AB² – 2.BC.AB.cosC = 8² + (8√2)² – 2.8.8√2.cos60° = 128

    • Suy ra: AC = 8√2.
    • Do đó: A = 180° – B – C = 75°.

    Bài tập trắc nghiệm hệ thức lượng trong tam giác 

    Câu 1: Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm. Tính sinA.

    A. 3/5

    B. 4/5

    C. 5/3

    D. 5/4

    Câu 2: Cho tam giác ABC có AB = 4 cm, AC = 6 cm, ∠A = 60°. Tính BC.

    A. 4√3 cm

    B. 5 cm

    C. 6 cm

    D. 8 cm

    Câu 3: Cho tam giác ABC có BC = 8 cm, ∠B = 45°, ∠C = 60°. Tính AB.

    A.  4√2 cm

    B. 4√3 cm

    C. 8√2 cm

    D. 8√3 cm

    Câu 4: Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm. Tính cosA.

    A. 1/2

    B. √3/2

    C. -1/2

    D. -√3/2

    Câu 5: Cho tam giác ABC có AB = 5 cm, AC = 12 cm, BC = 13 cm. Tính sinB.

    A.

    B. 4/5

    C. 5/3

    D. 5/4

    Câu 6: Cho tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 10 cm, ∠A = 120°. Tính R (bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC).

    A. 5 cm

    B. 6 cm

    C. 7 cm

    D. 8 cm

    Câu 7: Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 10 cm, ∠B = 60°. Tính r (bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC).

    A. 1 cm

    B. 2 cm

    C. 3 cm

    D. 4 cm

    Câu 8: Cho tam giác ABC có AB = 4 cm, AC = 6 cm, BC = 8 cm. Tính p (nửa chu vi tam giác ABC).

    A. 9 cm

    B. 10 cm

    C. 11 cm

    D. 12 cm

    Câu 9: Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm. Tính S (diện tích tam giác ABC).

    A. 12 cm²

    B. 14 cm²

    C. 16 cm²

    D. 18 cm²

    Câu 10: Cho tam giác ABC có AB = 5 cm, AC = 12 cm, BC = 13 cm. Tính ha (đường cao từ A xuống BC).

    A. 6 cm

    B. 8 cm

    C. 10 cm

    D. 12 cm

    Hệ thức lượng trong tam giác là một công cụ hữu ích giúp giải quyết nhiều dạng toán tam giác khác nhau. Việc nắm vững các công thức và cách áp dụng hệ thức lượng là rất quan trọng để học tốt môn Toán lớp 10 và các môn học liên quan khác.

    THẺ TAGS:

    Hoàng Oanh
    Hoàng Oanh

    Chuyên gia Toán học

    Hoàng Oanh với hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về toán học tại Toán Học khơi dậy đam mê cho thế hệ trẻ. Bà dẫn dắt hàng ngàn học viên vượt thử thách bằng phương pháp sáng tạo được công nhận rộng rãi trong cộng đồng giáo dục Việt Nam.

    Bài viết liên quan

    Bình luận

    Nguyễn Minh Anh
    Nguyễn Minh Anh 04:48:50 14-06-2026

    Chủ đề này đúng cái mình đang cần luôn! Hy vọng bài viết giải thích rõ ràng, dễ hiểu.

    Trần Thị Mai
    Trần Thị Mai 03:57:47 16-06-2026

    Hệ thức lượng trong tam giác hơi lằng nhằng, mong là bài này có nhiều ví dụ minh họa.

    Lê Quang Huy
    Lê Quang Huy 11:22:54 17-06-2026

    Có phần nào về định lý Pitago mở rộng không ạ? Cái này hay dùng.

    Phạm Thu Trang
    Phạm Thu Trang 00:09:48 18-06-2026

    Cảm ơn tác giả đã chia sẻ! Mình hay quên công thức, có tóm tắt lại phần lý thuyết thì tốt quá.

    Hoàng Văn Dũng
    Hoàng Văn Dũng 21:00:03 18-06-2026

    Mấy cái công thức liên quan đến diện tích tam giác và các đường cao, trung tuyến, phân giác có hết không bạn?

    Ngô Thị Bích Ngọc
    Ngô Thị Bích Ngọc 12:10:04 19-06-2026

    Hy vọng bài viết có phần hướng dẫn cách áp dụng công thức vào giải bài tập cụ thể.

    Đỗ Quốc Bảo
    Đỗ Quốc Bảo 21:51:15 20-06-2026

    Thích nhất mấy bài viết kiểu tổng hợp lý thuyết và công thức như này. Rất tiện để ôn tập.

    Vũ Thị Lan Anh
    Vũ Thị Lan Anh 06:47:55 22-06-2026

    Không biết có phần nào về cách chứng minh các hệ thức lượng không nhỉ? Cái này cũng quan trọng.

    Nguyễn Văn Bình
    Nguyễn Văn Bình 07:38:04 23-06-2026

    Đúng là cái cần tìm. Đang loay hoay với mấy bài toán hình học này.

    Trần Ngọc Hà
    Trần Ngọc Hà 12:13:24 24-06-2026

    Rất mong chờ bài viết chi tiết! Hệ thức lượng này là một phần không thể thiếu trong chương trình toán.