Lý thuyết của tam thức bậc hai và bài tập vận dụng

Hoàng Oanh Hoàng Oanh
Lý thuyết của tam thức bậc hai và bài tập vận dụng
Chia sẻ:

Mục lục bài viết

    Tam thức bậc hai là một dạng biểu thức đại số quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong toán học và các lĩnh vực khác. Bài viết này sẽ trình bày khái niệm “dấu của tam thức bậc hai”, hướng dẫn cách xét dấu tam thức bậc hai và nêu các ứng dụng của việc xét dấu trong giải bất phương trình, tìm giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của biểu thức, giải bài toán thực tế liên quan đến chuyển động,…

    Khái niệm tam thức bậc hai

    Tam thức bậc hai (đối với biến x) là biểu thức có dạng

    \(f(x) = ax^2 + bx + c\)

    Trong đó:

    a, b, c là những số cho trước.

    a ≠ 0 (vì nếu a = 0, biểu thức sẽ trở thành tam thức bậc nhất).

    Đặc điểm của tam thức bậc hai

    Bậc cao nhất của đa thức là 2.

    Biểu thức có thể có giá trị dương, âm hoặc bằng 0 với mọi giá trị của x.

    Đồ thị của tam thức bậc hai là một parabol.

    Khái niệm dấu của tam thức bậc hai

    Dấu của tam thức bậc hai \(f(x) = ax^2 + bx + c (a ≠ 0)\) là dấu của giá trị f(x) khi x thay đổi trong tập xác định.

    Cách xét dấu tam thức bậc hai

    Bước 1: Tính \(Δ = b^2 – 4ac\)

    Bước 2: Xét các trường hợp:

    Δ > 0:

    • f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 và x2.
    • f(x) > 0 khi x < x1 hoặc x > x2.
    • f(x) < 0 khi x1 < x < x2.

    Δ = 0:

    • f(x) có nghiệm kép x0.
    • f(x) ≥ 0 với mọi x.
    • f(x) = 0 khi x = x0.

    Δ < 0:

    • f(x) không có nghiệm thực.
    • f(x) > 0 với mọi x.

    Ví dụ:

    \(f(x) = x^2 – 4x + 3\):

    • \(Δ = (-4)^2 – 4 . 1 . 3 = 4 > 0\)
    • f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 1 và x2 = 3.
    • f(x) > 0 khi x < 1 hoặc x > 3.
    • f(x) < 0 khi 1 < x < 3.

    \(f(x) = x^2 – 2x + 1\):

    • \(Δ = (-2)^2 – 4 . 1 . 1 = 0\)
    • f(x) có nghiệm kép x0 = 1.
    • f(x) ≥ 0 với mọi x.
    • f(x) = 0 khi x = 1.

    \(f(x) = x^2 + 2x + 1\):

    • \(Δ = 2^2 – 4 . 1 . 1 = -2 < 0\)
    • f(x) không có nghiệm thực.
    • f(x) > 0 với mọi x.

    Ứng dụng dấu của tam thức bậc hai

    Giải bất phương trình bậc hai

    Dựa vào dấu của tam thức bậc hai, ta có thể xác định các khoảng giá trị của x thỏa mãn bất phương trình.

    Ví dụ: Giải bất phương trình \(f(x) = x^2 – 4x + 3 > 0\)

    Δ = 4 > 0: f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 1 và x2 = 3.

    a = 1 > 0:

    f(x) < 0 khi 1 < x < 3.

    f(x) > 0 khi x < 1 hoặc x > 3.

    Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = (-∞; 1) ∪ (3; ∞)\)

    Tìm giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của biểu thức

    Với a > 0:

    f(x) có giá trị lớn nhất khi x = x0, là giá trị của đỉnh parabol.

    Giá trị lớn nhất của f(x) là f(x0).

    Với a < 0:

    f(x) có giá trị nhỏ nhất khi x = x0, là giá trị của đỉnh parabol.

    Giá trị nhỏ nhất của f(x) là f(x0).

    Ví dụ: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(f(x) = -x^2 + 4x – 5\)

    a = -1 < 0:

    f(x) có giá trị nhỏ nhất khi x = x0 = 2.

    Giá trị nhỏ nhất của f(x) là f(2) = 5.

    Giải bài toán thực tế liên quan đến chuyển động

    Dựa vào dấu của tam thức bậc hai, ta có thể xác định hướng chuyển động của vật.

    Ví dụ: Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ độ cao 320 m với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s.

    Phương trình chuyển động: \(h(t) = -4,9t^2 + 20t + 320\)

    \(Δ = 20^2 – 4 . (-4,9) . 320 > 0\): h(t) có hai nghiệm t1 và t2.

    a = -4,9 < 0:

    h(t) > 0 khi t < t1 hoặc t > t2.

    h(t) < 0 khi t1 < t < t2.

    Vậy vật chuyển động lên cao trong khoảng thời gian (0; t1) và (t2; ∞), chuyển động xuống trong khoảng thời gian (t1; t2).

    Các bài tập về Tam thức bậc hai

    Bài tập vận dụng và hướng dẫn giải

    Bài 1: Xét dấu tam thức bậc hai \(f(x) = x^2 – 4x + 3\):

    Lời giải:

    Bước 1: Tính \(Δ = b^2 – 4ac = (-4)^2 – 4 . 1 . 3 = 4 > 0\).

    Bước 2: Xác định a, b, c:

    a = 1 > 0

    b = -4

    c = 3

    Bước 3: Lập bảng xét dấu:

    x f(x)
    x < 1 f(x) < 0
    1 < x < 3 f(x) > 0
    x > 3 f(x) < 0

    Kết luận:

    f(x) > 0 khi 1 < x < 3.

    f(x) < 0 khi x < 1 hoặc x > 3.

    Bài 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(f(x) = -x^2 + 4x – 5\):

    Lời giải:

    Bước 1: Xét dấu của tam thức f(x):

    \(Δ = 4^2 – 4 . (-1) . (-5) = 20 > 0\)

    a = -1 < 0

    Bước 2: Tìm giá trị x0 của đỉnh parabol:

    \(x0 = -b/2a = 4/2 = 2\)

    Bước 3: Tìm giá trị lớn nhất:

    \(f(x0) = -2^2 + 4 . 2 – 5 = 5\)

    Kết luận: Giá trị lớn nhất của f(x) là 5 khi x = 2.

    Bài 3: Giải bài toán thực tế:

    Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ độ cao 320m với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s. Hỏi sau bao lâu vật chạm đất?

    Lời giải:

    Phương trình chuyển động: \(h(t) = -4,9t^2 + 20t + 320\)

    Xét dấu tam thức h(t):

    \(Δ = 20^2 – 4 . (-4,9) . 320 > 0\)

    a = -4,9 < 0

    Lập bảng xét dấu:

    t

    h(t)
    t < 0 h(t) > 0
    t > 40,82 h(t) > 0
    0 < t < 40,82 h(t) < 0

    Kết luận: Vật chạm đất sau 40,82 giây.

    Bài tập tự luyện về Tam thức bậc hai

    Bài 1: Tìm m để các bất phương trình sau vô nghiệm

    \(f(x) = x^2 + 2x + m\)

    \(f(x) = x^2 – 4x + m\)

    Bài 2: Xét dấu các tam thức bậc 2

    \(f(x) = x^2 – 4x + 3\)

    \(f(x) = x^2 + 4x – 5\)

    Bài 3: Giải bất phương trình:

    \(x^2−4x+3>0\)

    Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về cách xét dấu tam thức bậc hai. Ngoài các ứng dụng đã được đề cập, việc xét dấu tam thức bậc hai còn có thể áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác như kinh tế học, kỹ thuật, vật lý,… Bạn có thể tiếp tục nghiên cứu về các chủ đề liên quan như phương trình bậc hai, bất phương trình bậc hai, hàm số bậc hai,… để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán của mình. 

    Hoàng Oanh
    Hoàng Oanh

    Chuyên gia Toán học

    Hoàng Oanh với hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về toán học tại Toán Học khơi dậy đam mê cho thế hệ trẻ. Bà dẫn dắt hàng ngàn học viên vượt thử thách bằng phương pháp sáng tạo được công nhận rộng rãi trong cộng đồng giáo dục Việt Nam.

    Bài viết liên quan

    Bình luận

    Minh Anh
    Minh Anh 20:58:01 14-06-2026

    Tuyệt vời! Đúng cái mình đang cần để ôn thi. Cảm ơn tác giả nhiều lắm.

    Huy Hoàng
    Huy Hoàng 18:23:22 16-06-2026

    Phần lý thuyết có vẻ chi tiết, không biết bài tập vận dụng có khó không ạ? Có giải thích từng bước không?

    Thu Trang
    Thu Trang 19:31:01 17-06-2026

    Mình hay nhầm lẫn giữa nghiệm kép, nghiệm phân biệt và vô nghiệm. Hy vọng bài viết này sẽ làm rõ hơn.

    Quang Minh
    Quang Minh 14:18:02 18-06-2026

    Đã đọc qua, giải thích rất dễ hiểu. Bài tập cũng đa dạng, có cả những bài nâng cao không?

    Ngọc Hà
    Ngọc Hà 04:09:25 19-06-2026

    Cảm ơn tác giả đã chia sẻ kiến thức bổ ích này. Có thể cho mình xin thêm một vài dạng bài tập đặc biệt về tam thức bậc hai không ạ?

    Tuấn Anh
    Tuấn Anh 02:23:14 21-06-2026

    Phần đồ thị hàm số bậc hai có liên quan nhiều đến tam thức bậc hai đúng không ạ? Bài viết có đề cập đến không?

    Bích Thủy
    Bích Thủy 16:55:57 21-06-2026

    Hay quá, mình học lại từ đầu mà không biết tìm tài liệu ở đâu. Bài viết này rất đầy đủ.

    Văn Quyết
    Văn Quyết 09:26:04 22-06-2026

    Mình thích cách trình bày có cả lý thuyết và bài tập. Rất thực tế.

    Diệu Linh
    Diệu Linh 00:26:05 24-06-2026

    Có bài tập nào về dấu của tam thức bậc hai không ạ? Cái này em hay sai lắm.