Hệ thống kiến thức bài: Nhân hai số nguyên cùng dấu lớp 6

Hoàng Oanh Hoàng Oanh
Hệ thống kiến thức bài: Nhân hai số nguyên cùng dấu lớp 6
Chia sẻ:

Mục lục bài viết

    Hãy khám phá cách nhân hai số nguyên cùng dấu trong toán học lớp 6. Xem các phương pháp và ví dụ minh họa để hiểu rõ cách thực hiện phép nhân này một cách dễ dàng và chính xác.

    Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

    Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “+” trước kết quả nhận được.

    Ví dụ:

    3 x 4 = (3 x 4) = 12

    (-2) x (-5) = (2 x 5) = 10

    Lưu ý:

    Tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là một số nguyên dương.

    Khi đổi dấu một trong hai thừa số thì tích sẽ đổi dấu.

    Tính chất của phép nhân số nguyên

    Tính chất giao hoán: a x b = b x a

    Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)

    Tính chất phân phối:

    • a x (b + c) = a x b + a x c
    • (a + b) x c = a x c + b x c

    Ví dụ:

    3 x 4 = 4 x 3 = 12

    (-2) x (5 + 3) = (-2) x 5 + (-2) x 3 = -10 + (-6) = -16

    (5 – 2) x 4 = 5 x 4 – 2 x 4 = 20 – 8 = 12

    Các dạng bài tập về nhân hai số nguyên cùng dấu

    Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức:

    Phương pháp:

    Xác định hai số nguyên cùng dấu.

    Nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.

    Đặt dấu “+” trước kết quả nhận được.

    Ví dụ:

    3 x 5 = (3 x 5) = 15

    4 x (-2) = – (4 x 2) = -8

    Dạng 2: Giải bài toán bằng cách sử dụng tính chất của phép nhân:

    Phương pháp:

    Chuyển đổi biểu thức về dạng tích của hai số nguyên cùng dấu.

    Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối để tính giá trị biểu thức.

    Ví dụ:

    3 x 4 + 5 x 2 = 3 x 4 + (5 x 2) = 12 + 10 = 22

    (5 – 2) x 4 = 5 x 4 – 2 x 4 = 20 – 8 = 12

    Dạng 3: So sánh hai tích:

    Phương pháp:

    So sánh hai giá trị tuyệt đối của hai tích.

    Chú ý đến dấu của hai tích.

    Ví dụ:

    So sánh 3 x 5 và 4 x 2

    Ta có:

    |3 x 5| = 15

    |4 x 2| = 8

    Vì 15 > 8 nên 3 x 5 > 4 x 2.

    Dạng 4: Ứng dụng vào giải bài toán thực tế:

    Phương pháp:

    Lập biểu thức tính toán.

    Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tính toán.

    Ví dụ:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 20m và chiều rộng 12m. Tính diện tích mảnh vườn.

    Lời giải:

    Diện tích mảnh vườn là:

    S = dài x rộng = 20 x 12 = 240 (m2)

    Vậy diện tích mảnh vườn là 240m2.

    Bài tập có lời giải về nhân hai số nguyên cùng dấu

    Bài 1: Tính:

    a) 3 x 5

    b) 4 x (-2)

    c) (-5) x (-3)

    Lời giải:

    a) 3 x 5 = (3 x 5) = 15

    b) 4 x (-2) = – (4 x 2) = -8

    c) (-5) x (-3) = (5 x 3) = 15

    Bài 2: Giải bài toán:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 20m và chiều rộng 12m. Tính diện tích mảnh vườn.

    Lời giải:

    Diện tích mảnh vườn là:

    S = dài x rộng = 20 x 12 = 240 (m2)

    Vậy diện tích mảnh vườn là 240m2.

    Bài 3: So sánh:

    a) 3 x 5 và 4 x 2

    b) (-10) x (-4) và 9 x (-2)

    Lời giải:

    a) 3 x 5 và 4 x 2

    Ta có:

    |3 x 5| = 15

    |4 x 2| = 8

    Vì 15 > 8 nên 3 x 5 > 4 x 2.

    b) (-10) x (-4) và 9 x (-2)

    Ta có:

    |(-10) x (-4)| = 40

    |9 x (-2)| = 18

    Vì 40 > 18 nên (-10) x (-4) > 9 x (-2).

    Bài 4: Một xí nghiệp may trong 1 ngày may được 250 bộ quần áo. Do cải tiến kỹ thuật, năng suất của xí nghiệp tăng 12%. Hỏi trong 1 ngày, xí nghiệp may được thêm bao nhiêu bộ quần áo so với trước đây?

    Lời giải:

    Số bộ quần áo xí nghiệp may được thêm trong 1 ngày là:

    250 x 12% = 250 x 12/100 = 30 (bộ)

    Vậy trong 1 ngày, xí nghiệp may được thêm 30 bộ quần áo so với trước đây.

    Bài tập áp dụng

    Bài 1: Tính:

    a) 3 x 6

    b) 5 x (-4)

    c) (-7) x (-2)

    Bài 2: Giải bài toán:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25m và chiều rộng 18m. Tính diện tích mảnh vườn.

    Bài 3: So sánh:

    a) 4 x 5 và 3 x 2

    b) (-12) x (-3) và 8 x (-4)

    Bài 4: Một cửa hàng bán được 200kg gạo trong buổi sáng. Buổi chiều, cửa hàng bán được gấp 2 lần số gạo bán được buổi sáng. Hỏi trong cả ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bài 5: So sánh:

    a) (-4) x 7 và 5 x (-2)

    b) (-12) x (-5) và 10 x (-3)

    Hãy thực hành thêm và khám phá thêm nhiều chi tiết hơn để trở thành một bậc thầy trong việc nhân số nguyên lớp 6.

    Chúc bạn học tốt với toanhoc.edu.vn

    THẺ TAGS:

    Hoàng Oanh
    Hoàng Oanh

    Chuyên gia Toán học

    Hoàng Oanh với hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về toán học tại Toán Học khơi dậy đam mê cho thế hệ trẻ. Bà dẫn dắt hàng ngàn học viên vượt thử thách bằng phương pháp sáng tạo được công nhận rộng rãi trong cộng đồng giáo dục Việt Nam.

    Bài viết liên quan

    Bình luận

    Minh Anh
    Minh Anh 15:39:12 14-06-2026

    Ồ, cuối cùng cũng có bài viết chi tiết về phần này. Lớp 6 hơi khó khăn với nhân số nguyên cùng dấu, bài này chắc sẽ giúp ích nhiều cho con mình.

    Thảo Vy
    Thảo Vy 20:23:29 15-06-2026

    Cháu đang tìm cách giải thích cho em trai hiểu phần này. Có ví dụ cụ thể nào dễ hiểu hơn không ạ?

    Hoàng Nam
    Hoàng Nam 15:14:09 16-06-2026

    Nhân hai số nguyên cùng dấu nghe có vẻ đơn giản mà nhiều khi vẫn nhầm lẫn. Cảm ơn tác giả đã hệ thống lại kiến thức.

    Ngọc Bích
    Ngọc Bích 05:12:54 18-06-2026

    Phần quy tắc dấu này hơi 'lừa' tí.-(-) = +, nhưng mà khi làm bài tập lại hay quên. Có mẹo nào để nhớ lâu không ạ?

    Tuấn Kiệt
    Tuấn Kiệt 03:07:57 19-06-2026

    Bài viết này rõ ràng quá, giải thích từng bước một rất dễ theo dõi. Rất hữu ích cho việc ôn tập.

    Mai Phương
    Mai Phương 11:31:44 20-06-2026

    Không biết có bài tập tự luyện nào kèm theo không nhỉ? Để con luyện thêm cho chắc.

    Đức Anh
    Đức Anh 00:28:22 21-06-2026

    Tôi thấy cách giải thích bằng ví dụ thực tế như 'tiền nợ' hay 'số bước đi' khá hiệu quả. Cần làm thêm nhiều ví dụ như vậy.

    Hồng Nhung
    Hồng Nhung 13:26:15 22-06-2026

    Cháu hiểu rồi ạ! Nhân hai số nguyên cùng dấu thì kết quả luôn là số dương. Tuyệt vời!